Vướng mắc về thủ tục miễn thuế nhập khẩu

Công ty CP Thương Mại Dịch Vụ Kỹ Thuật Chấn Hưng có câu hỏi về thủ tục miễn thuế nhập khẩu như sau:

Công ty nhập môt lô hàng từ Korea về Việt Nam có sử dụng CO form KV. Được đóng dấu và chữ kí. CO có thể kiểm tra được trên hệ thống của nhà cung cấp. Nay công ty tôi muốn được miễn thuế nhập khẩu theo điệp định thương mại giữa Viêt Nam và Korea. Ngoài form VK do bên Korea cấp, Công ty chúng tôi cần phải bổ sung thêm chứng từ gì để có thể được miễn thuế nhập khẩu.

Vướng mắc về thủ tục miễn thuế nhập khẩu sử dụng CO form KV

CO Fom KV. Ảnh minh họa

Vướng mắc về thủ tục miễn thuế nhập khẩu của công ty Chấn Hưng được trả lời như sau:

Căn cứ khoản 2, Điều 16, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Quy định về hồ sơ Hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu. Trong đó tại điểm g có quy định người khai hải quan nộp:

“…g) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:

g.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam. Theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

Trường hợp Công ty đã có bản chính Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu KV.  Thì nộp cùng các chứng từ của bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu. Để cơ quan hải quan kiểm tra C/O và xử lý theo quy định.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 10, phụ lục IV Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương. Quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc. Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển Quốc tế qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước trung gian. Không phải là nước thành viên xuất khẩu. Và nước thành viên nhập khẩu hoặc trường hợp, các chứng từ sau được nộp cho cơ quan có thẩm quyền liên quan của nước thành viên nhập khẩu:

a) Vận tải đơn chở suốt phát hành tại lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu;

b) C/O;

c) Bản sao hóa đơn thương mại của lô hàng; và

d) Các chứng từ liên quan khác làm bằng chứng chứng minh việc đáp ứng yêu cầu của quy định vận chuyển trực tiếp tại Điều 9 Phụ lục I.

Trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra xác định C/O hợp lệ. Và mặt hàng nhập khẩu có trong Biểu thuế ban hành kèm Nghị định số 131/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ về Biểu thuế ưu đãi của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam- Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018 thì được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Nghị định này.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp cơ quan cấp C/O để được hướng dẫn cụ thể.

 

Theo Dncustoms

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Scroll To Top